Tự kỷ và thuốc

Bởi

Các rối loạn hay đi kèm với tự kỷ

Khoảng từ 63.3% đến 96.4% người tự kỷ có thêm ít nhất một rối loạn kèm theo và khoảng 41% có thêm từ hai rối loạn trở lên (Doshi-Velez, Yaorong, & Kohane, 2013).

Tuy nhiên, các rối loạn thần kinh ở trẻ tự kỷ có thể bị chẩn đoán không hết vì người ta có xu hướng gán mọi triệu chứng hành vi quan sát được cho tự kỷ.

Có thể tạm chia các rối loạn thần kinh của trẻ thành hai nhóm chính: các rối loạn hướng NỘI và hướng NGOẠI.

Các rối loạn hướng NỘI thường có đặc trưng là các hành vi và cảm xúc hướng nội và bao gồm cả rối loạn tâm trạng (ví dụ rối loạn trầm cảm) và rối loạn lo âu (ví dụ hoang tưởng).

Các rối loạn hướng NGOẠI thường có đặc trưng là các hành vi và cảm xúc hướng ngoại (ví dụ Tăng động giảm tập trung chú ý ADHD, rối loạn chống đối – oppositional defiant disorder).

ADHD là rối loạn đi kèm được phản ảnh là thường thấy nhất ở trẻ tự kỷ (van Steensel, Bögels, & de Bruin, 2013), sau đó là rối loạn lo âu và các rối loạn tâm trạng khác.

 

Quản lý hành vi của trẻ tự kỷ

Các hành vi định hình và dập khuôn là một trong các nhân tố để chẩn đoán định nghĩa tự kỷ, nhưng một số các dạng hành vi khác cũng có thể xuất hiện ở trẻ tự kỷ, gồm tâm trạng thất thường, không tập trung, tăng động, hung hăng, và tự hại.

Có thể dùng thuốc để giải quyết các hành vi này. Tuy nhiên, bước đầu tiên để kiểm soát hành vi phải là hiểu được chức năng của hành vi. Hầu hết các hành vi đều có một lý do hay chức năng nào đó, và thường được xác định sau khi đã xem xét kỹ quy luật của hành vi cũng như cái gì đã kích hoạt hành vi và các hệ quả sau hành vi.

Giáo viên và gia đình đóng vai trò rất quan trọng việc xác định chức năng của hành vi vì họ ghi chép lại những phân tích về 3H (Hoàn cảnh – Hành vi – Hệ quả) của hành vi. Khi các chuyên gia chăm sóc sức khỏe có những thứ này, họ sẽ có thể xác định được hành vi nào cần dùng thuốc.

Thường thì sẽ có thể tìm ra những Hoàn cảnh hay Hệ quả rõ rệt của một hành vi, mà ta có thể giải quyết, thay đổi, hay kiểm soát, nhưng các bác sỹ có trách nhiệm cao sẽ tránh dùng thuốc ngay (trừ phi hành vi đã đến mức độ mà việc đợi điều chỉnh các Hoàn cảnh hay Hệ quả của hành vi sẽ nguy hiểm cho trẻ hay người khác).

Gia đình và giáo viên cũng có vai trò quan trọng trong việc giúp các bác sỹ hiểu thông tin mốc về trẻ (như trong môi trường tự nhiên thì trẻ thường như thế nào).

Can thiệp giáo dục và các chiến lược hành vi luôn quan trọng vì chúng có thể giúp trẻ có kỹ năng mới. Ví dụ nếu ta dùng lịch trực quan giúp trẻ hiểu điều gì sắp xảy ra, trẻ có thể bớt hung hăng khi ta yêu cầu trẻ ngừng hoạt động yêu thích để chuyển sang hoạt động khác.

Thường thì các chiến lược hành vi có nhiều nghiên cứu hỗ trợ hơn và được chuộng hơn trong việc trị liệu các triệu chứng hành vi ở trẻ tự kỷ, vẫn có nhiều khi thuốc nên được cân nhắc. Đó là khi:

– Hành vi gây ra mối nguy hiểm về thể chất với trẻ hoặc người khác
– Hành vi làm ảnh hưởng đến việc học và thu nhận thêm kỹ năng
– Hành vi khiến gia đình và giáo viên stress nặng vì khiến họ không làm được việc của mình
– Chỉ các chiến lược hành vi thì không thể cải thiện các triệu chứng hành vi.

Thường thì các chiến lược hành vi có nhiều nghiên cứu hỗ trợ hơn và được chuộng hơn trong việc trị liệu các triệu chứng hành vi ở trẻ tự kỷ, vẫn có nhiều khi thuốc nên được cân nhắc. Đó là khi:

– Hành vi gây ra mối nguy hiểm về thể chất với trẻ hoặc người khác
– Hành vi làm ảnh hưởng đến việc học và thu nhận thêm kỹ năng
– Hành vi khiến gia đình và giáo viên stress nặng vì khiến họ không làm được việc của mình
– Chỉ các chiến lược hành vi thì không thể cải thiện các triệu chứng hành vi.

 

 

 

HÀNH VI

 

THỂ HIỆN

 

NHỮNG LÝ DO HAY GẶP

 

Không chú ý

 

•    Mất tập trung khi đang làm bài trong lớp

 

•    Cần nhắc liên tục thì mới làm xong

 

•    Mơ màng

 

•    Thiếu kỹ năng cần có

 

•    Chán

 

•    Trốn nhiệm vụ

 

Tăng động

 

•    Hay ra khỏi chỗ

 

•    Di chuyển liên tục

 

•    Không ngồi yên

 

•    Chán

 

•    Trốn nhiệm vụ

 

•    Thu hút sự chú ý

 

Bột phát

 

•    Xen ngang người khác

 

•    Không đợi lượt

 

•    Buột miệng nói ra

 

•    Ý thức xã hội kém

 

•    Thu hút sự chú ý

 

•    Khiếm khuyết về giao tiếp thường ngày

 

Bồn chồn

 

•    Lẩn trốn tình huống

 

•    Khó chịu, phấn khích

 

•    “Đóng cửa,” không phản hồi

 

•    Trốn nhiệm vụ

 

•    Thiếu kỹ năng cần có

 

Tự hại

 

•    Đánh, cấu, cắn mình

 

•    Thiếu phương thức giao tiếp

 

•    Cáu bẳn

 

Hung hăng

 

•    Đánh người khác

 

•    Phá phách đồ đạc

 

•    Xỉa xói người khác

 

•    Thu hút sự chú ý

 

•    Thiếu phương thức giao tiếp

 

•    Cáu bẳn

 

 

Để quyết định có cần dùng thuốc không, các bác sỹ sẽ làm gì trước?

Các bác sỹ thường sẽ xin thông tin về TIỀN SỬ của trẻ từ gia đình và những người có liên quan khác, gồm thông tin về sức khỏe, thuốc và dị ứng. Họ cũng lấy thông tin chi tiết về các hành vi hiện tại đang lo ngại và chúng đã thay đổi thế nào theo thời gian.

Sau khi lấy thông tin tiền sử, họ sẽ KHÁM trẻ, gồm khám về thần kinh và ghi chép về bất kỳ hành vi nào quan sát thấy ở phòng khám của họ. Có khi họ yêu cầu gia đình thu thập dữ liệu ở nhiều môi trường, như ở trường, và từ những người khác quen thuộc với trẻ như trị liệu viên ngôn ngữ hay giáo viên.

Cuối cùng là thu thập DỮ LIỆU KHÁCH QUAN, từ các bảng tra soát đã được chuẩn hóa, cung cấp thông tin góp phần xác định đâu là những hành vi nghiêm trọng nhất trong nhiều môi trường

 

Có hai cách tiếp cận trong việc kê thuốc cho trẻ tự kỷ:

Cách 1: Chẩn đoán trước
Là bác sỹ tìm ra rối loạn đi kèm với tự kỷ trước rồi mới kê thuốc.

Ưu điểm: Thuốc nhằm chữa một tình trạng được chẩn đoán, không chữa triệu chứng. Đây là cách chữa có nhiều kiểm chứng khoa học hơn.

Nhược điểm: Có thể mất nhiều thời gian, làm chậm trễ việc điều trị.

Cách 2: Dựa vào triệu chứng
Các bác sỹ sẽ chữa triệu chứng có ảnh hưởng đến sinh hoạt của trẻ, dù trẻ có bị rối loạn kèm theo nào hay không.

Ưu điểm: Việc dùng thuốc không bị chậm trễ, nhất là khi triệu chứng đó nguy hiểm hay ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt.

Nhược điểm: Có thể cần phải được cơ quan bảo hiểm (ở Mỹ) đồng ý trước vì thuốc được kê mà không có chẩn đoán

 

Những câu hỏi mà cha mẹ có thể cần hỏi bác sỹ kê thuốc cho con:

Tại sao con tôi cần dùng thuốc đó?
Bác sỹ định cho con uống loại thuốc gì?
Sau bao lâu thì sẽ thấy thuốc có tác dụng?
Thuốc có thể có những tác dụng phụ gì?
Tôi nên làm gì nếu thấy các tác dụng phụ?
Làm sao để biết khi nào thì cần tăng liều?
Làm sao để biết khi nào thì cần đổi thuốc?

Danh sách các thuốc hay được kê cho trẻ tự kỷ

Hiện này chỉ có hai loại thuốc thần kinh được phê duyệt để dùng cho trẻ tự kỷ. Đó là risperidone và aripiprazole, để điều trị tình trạng cáu bẳn, hành vi tự hại và hung hăng. Các thuốc khác được kê cho trẻ tự kỷ có thể là loại “off-label”. Đó là những thuốc được kê để điều trị một tình trạng mặc dù thuốc đó không được FDA Mỹ phê duyệt dùng để chữa tình trạng đó. Có khi bác sỹ dùng kinh nghiệm và thử nghiệm của mình để kê. Khi đó bác sỹ phải đảm bảo là đã cân nhắc các loại thuốc được FDA phê duyệt, và cân đối giữa nguy cơ và lợi ích.

 

 

LOẠI THUỐC

 

THUỐC 1

 

TÁC DỤNG PHỤ

 

NHÂN VIÊN Y TẾ SẼ THEO DÕI

 

VIỆC GIÁO VIÊN VÀ GIA ĐÌNH CẦN LÀM

 

Với tình trạng Không chú ý, Tăng động và Bột phát

 

Dòng kích thích

(hoạt động lâu)

 

Concerta Metadate CD Ritalin LA Quillivant Daytrana Focalin XR

dextroamphetamine/ amphetamine extended release

Adderall XR Vyvanse

 

Hay gặp

•     Kém ăn hơn

•     Mất ngủ

•     Đau đầu

•     Đau dạ dày

•     Sụt cân

•     Tính khí thất thường (vào buổi tối)

•     Buồn nôn

•     Tăng nhịp tim

 

Ít gặp

•     Lạm dụng

•     Rối loạn tâm thần

•     Chứng cuồng

•     Hung hăng

•     Máy giật

•     Động kinh

•     Chậm lớn

 

•      Chiều cao

•     Cân nặng

•     Nhịp tim

•      Huyết áp

•     Tình trạng tim (nếu có nguy cơ)

 

•     Bổ sung thêm dinh dượng nếu sụt cân

•     Khuyến khích thói quen đi ngủ lành mạnh để chống mất ngủ

•     Be aware and tolerant of afternoon rebound irritability

 

Dòng kích thích

(hoạt động ngắn)

 

Methylphenidate Dexmethylphenidate Dextroamphetamine/ amphetamine

 

Dòng không kích thích

 

Clonidine

Guanfacine

Kapvay (clonidine ER) Intuniv (guanfacine XR)

 

Hay gặp

•     Mệt

•     Đau đầu

•     Đau dạ dày

•     Buồn nôn

•      Táo bón

 

Ít gặp

•     Huyết áp thấp

•     Nhịp tim chậm

•     Có các triệu chứng thu mình nếu dừng thuốc đột ngột (Đau đầu, Tăng nhịp tim)

 

•     Theo dõi độ tỉnh tháo trong lớp, avoid supporting “naps”

•     Lưu ý xem trẻ có  buồn nôn không, cho ăn ít đồ ăn nhẹ khô

 

Strattera (atomoxetine)

 

Hay gặp

•     Khô miệng

•     Đau đầu

•     Buồn ngủ

•     Đau bụng

•     Buồn nôn

 

Ít gặp

•     Trầm cảm

•     Có ý định tự tử

•     Động kinh

•     Hại gan

•     Huyết áp thấp

 

•      Chiều cao

•     Cân nặng

•     Nhịp tim

•      Huyết áp

•     Có ý định tự tử

•     Kiểm tra chức năng gan thường xuyên (nếu các thuốc đang uống khác cũng ảnh hưởng gan)

 

•     Theo dõi độ tỉnh tháo trong lớp, avoid supporting “naps”

•     Lưu ý xem trẻ có  buồn nôn không, cho ăn ít đồ ăn nhẹ khô

•  Cảnh báo cha mẹ/nhân viên y tế nếu trẻ nói đến chuyện tự hại

 

1 List of medications current as of July 2014.

 

 

LOẠI THUỐC

 

THUỐC 1

 

TÁC DỤNG PHỤ

 

NHÂN VIÊN Y TẾ SẼ THEO DÕI

 

VIỆC GIÁO VIÊN VÀ GIA ĐÌNH CẦN LÀM

 

Với trình trạng Lo âu, Trầm cảm, Hành vi cưỡng chế ám ảnh và rập khuôn

 

Selective serotonin reuptake

Inhibitors

 

Fluoxetine Paroxetine Sertraline Citalopram Escitalopram Fluvoxamine

 

Hay gặp

•      Buồn nôn/buồn nôn

•     Mất ngủ

•     Tremor

•     Tiêu chảy

•      Lo âu

•     Giảm nhu cầu tình dục (với thanh niên)

•     Buồn ngủ (paroxetine)

 

Ít gặp

•     Có ý định tự tử

•     Cuồng

•     Động kinh

•     Serotonin syndrome*

•     Co mình (nếu ngừng thuốc đột ngột)

 

•      Chiều cao

•     Cân nặng

•     Nhịp tim

•      Huyết áp

•     Có ý định tự tử

 

•     Theo dõi độ tỉnh táo trong lớp, avoid supporting “naps”

(especially with paroxetine)

•     Lưu ý xem trẻ có  buồn nôn không, cho ăn ít đồ ăn nhẹ khô

•     Cảnh báo cha mẹ/nhân viên y tế nếu trẻ nói đến chuyện tự hại

 

Khác

 

Venlafaxine Mirtazapine Bupropion Buspirone

 

Hay gặp

•      Lo âu

•     Mạch hơi tăng

•     Huyết áp tăng

(venlafaxine)

•     Buồn ngủ (mirtazapine)

 

Ít gặp

•     Có ý định tự tử

•     Cuồng

•     Động kinh

 

Tricyclic Antidepressants (TCA)

 

Imipramine Clomipramine Desipramine Nortryptiline Amitryptiline

 

Hay gặp

•     Buồn ngủ

•     Khô miệng

•      Táo bón

•      Buồn nôn/buồn nôn

•     Tim đập dồn

•     Nhìn bị nhòe

 

Ít gặp

•     Có ý định tự tử

•     Huyết áp tụt

•     Động kinh

•     Nhịp tim thất thường

•     Đột quỵ

•     Huyết cầu trong máu giảm

•     Co mình (nếu ngừng thuốc đột ngột)

 

•     Nhịp tim

(EKG)

•     Nhịp tim đập

•      Huyết áp

•     Có ý định tự tử

 

•     Theo dõi độ tỉnh táo trong lớp, avoid supporting “naps”

•     Be aware of Buồn nôn, cho ăn ít đồ ăn nhẹ khô

•     Cho trẻ liên tục uống nước tý một đề phòng khô miệng

•     Cảnh báo cha mẹ/nhân viên y tế nếu trẻ nói đến chuyện tự hại, đau ngực hoặc xỉu đi, nhiễm trùng hay chảy máu tăng

 

 

1 List of medications current as of July 2014.

 

*Đau đầu, ngọ nguậy, nhầm lẫn, shivering, toát mồ hôi, Tăng nhịp tim, Buồn nôn, Tiêu chảy, cơ, tremor

(if combined with other medications which have similar effect or overdose of the medications.)

 

 

LOẠI THUỐC

 

THUỐC 1

 

TÁC DỤNG PHỤ

 

NHÂN VIÊN Y TẾ SẼ THEO DÕI

 

VIỆC GIÁO VIÊN VÀ GIA ĐÌNH CẦN LÀM

 

Với tình trạng Hung hăng, Khó chịu, Tâm trạng thất thường

 

Atypical

Antipsycho Máy giật

 

Risperidone Aripiprazole Quetiapine Olanzapine

 

Hay gặp

•     Lên cân

•     Buồn ngủ, dizziness

•     Stomach upset

•     Huyết áp thấp

•      Táo bón

 

Ít gặp

•     Muscle twitching

•     Diabetes

•     Thyroid problems

(quetiapine)

•     Eye cataracts

(quetiapine)

•     Động kinh

•     Stroke

•     Pancreatitis

•     Increased risk for stopping menses (in girls)

•     Increased risk for breast development (in boys)

 

•     Before starting meds: personal and family history of diabetes, neurological

disorders and heart conditions

– Chiều cao Cân nặng, waist circumference,

– Pulse

– Huyết áp

– Glucose and cholesterol/ triglycerides

– EKG if family history of heart disease

•     Thereafter:

– Glucose and lipid after 3 months.

– Check for unusual movements

– Eye exam and thyroid exam (for quetiapine)

 

•     Be aware of increased appetite, try

to limit snacks and high calorie foods

•     Encourage physical activity

•     Be aware of unusual movements and report

to healthcare provider right away

 

Mood stabilizers aka antiepileptic medications

 

Carbamazepine Divalproex sodium Oxcarbazepine Topiramate Levetiracetam Lamotrigine

 

Hay gặp

•     Stomach upset

•     Buồn ngủ/Mệt

•     Khô miệng

•     Nhìn bị nhòe

•     Dizziness

•     Agitation, Lo âu

•     Tremor

•     Đau đầu

•     Topiramate (Kém ăn hơn, Sụt cân, slow thinking)

 

Ít gặp

•     Huyết cầu trong máu giảm

•     Unstable walking

•     Skin reaction

•     Hại gan

•     Động kinh (if abruptly stopped)

•     Stevens-Johnson syndrome which is skin and mucous

membrane peeling with fever (Levetiracetam, lamotrigine)

 

•     Cân nặng

•     Blood counts

•     Liver function tests

•     Blood tests for level of medication

•     Eye exam

•     Urine test (to check for water density)

 

•     Be aware

of changes in behavior and report

to healthcare provider right away

•     Be watchful for skin reactions, increased infections, Mệt

 

 

1 List of medications current as of July 2014.

 

Danh sách các cách điều trị khác cùng với đánh giá về mức độ tin cậy, an toàn, hiệu quả và chi phí phát sinh

   

Bằng chứng về hiệu quả

 

Độ an toàn

 

 Gánh nặng với trẻ/Gia đình

 

Được khuyên dùng cho trẻ tự kỷ

 

Các axit béo Omega-3

 

 

 

 

Kém

 

Ổn, nhưng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, nhất là với những người bị rối loạn chảy máu và có thể gây ra các triệu chứng đường ruột (tiêu chảy, và đầy hơi nhiều hơn).

 

 

 

 

Ít

 

 

 

 

Không

 

B12 (methylcobalamin)

 

 

Kém

 

Ổn nhưng có thể gây tiêu chảy, vón máu, ngứa, phản ứng dị ứng

 

 

Ít

 

 

Không

 

Vitamin/bổ sung khoáng chất

 

 

Kém

 

Ổn, trừ khi dùng

“liều khủng”

 

 

Ít

 

 

Không

 

Chế độ ăn kiêng Gluten và Casein (GFCF)

 

 

Kém

 

Ổn, nhưng có nguye cơ hạn chế dinh dưỡng dẫn đến thiếu máu và xương yếu

 

 

Tương đối

 

 

Không

 

Tiêm tĩnh mạch globulin miễn dịch

 

 

Kém

 

 

Không rõ

 

 

Nhiều

 

 

Không

 

Tẩy độc

 

Kém

 

Kém

 

Nhiều

 

Không

 

Ô xy cao áp

 

 

Kém

 

 

Kém

 

 

Nhiều

 

 

Không

 

 

Nguyên tắc kê thuốc về thần kinh cho trẻ tự kỷ.
• Làm việc nhóm đa ngành để ra quyết định
• Phối hợp để chắc chắn là bệnh nhân uống thuốc như được kê
• Có lý do cụ thể để kê thuốc vì sẽ giúp thay đổi hành vi
• Liên kết với gia đình để theo dõi tác dụng và tác dụng phụ của thuốc
• Có một kế hoạch để theo dõi kết quả và tác dụng phụ
• Xem lại những gì trẻ làm được thường xuyên
• Bắt đầu uống từ liều thấp nhất và tăng liều từ từ chỉ khị thấy cần phải tăng
• Luôn cập nhật về nghiên cứu và các thông tin an toàn về thuốc và thông báo cho gia đình biết
• Tránh dùng thuốc để khỏi phải dùng các dịch vụ trị liệu, giáo dục và/hoặc hành vi
• Tránh đổi thuốc liên tục, và chỉ đổi thuốc khi thấy không có hiệu quả hoặc tác dụng phụ của thuốc có rủi ro quá cao.

 

Tác dụng phụ của thuốc
Tất cả thuốc đều có thể có tác dụng phụ. Đặc biệt là với thuốc thần kinh, kể cả với trẻ không tự kỷ.
Nói chung, có những tác dụng phụ thường gặp và hiếm gặp. Một số thuốc có những tác dụng phụ rất hay gặp.
Một số thuốc có cảnh báo của FDA. Những cảnh báo nghiêm trọng nhất, “hộp đen” được các công ty dược liệt kê tác dụng phụ nghiêm trọng ở nhãn kê thuốc.
Ví dụ những loại thuốc hay được kê cho trẻ tự kỷ có cảnh báo “hộp đen:
• SSRIs: increased risk of suicidality in children, adolescents, and young adults with depression
• Các chất kích thích stimulants: nguy cơ lạm dụng và phụ thuốc vào thuốc, tác dụng phụ về tim, và trụy tim nếu lạm dụng thuốc
• Atomoxetine: tăng nguy cơ tự tử ở trẻ em và người lớn

 

Phải được sự đồng thuận khi dùng thuốc
Bác sỹ phải cung cấp thông tin về thuốc, lý do phải dùng thuốc, tác dụng phụ, và theo dõi, giải đáp những băn khoăn của người chăm sóc trẻ. Phải có giấy tờ xác nhận sự đồng thuận của bố mẹ/người bảo trợ theo pháp luật, và họ phải hiểu các thông tin về thuốc. Cần giúp trẻ hiểu về việc dùng thuốc tùy theo mức độ phát triển của trẻ, mục đích của việc dùng thuốc, và đánh giá mức độ chấp nhận của trẻ (Dell, Vaughan, & Kratochvil, 2008).

Thông tin viết ra phải phù hợp với trình độ văn hóa của gia đình chăm sóc trẻ cũng như mức độ phát triển của trẻ, bằng ngôn ngữ gia đình hiểu được.

 

Nuốt thuốc

Việc nuốt thuốc có thể là vấn đề với trẻ tự kỷ vì những khó khăn về vận động cơ quan phát âm, sự nhạy cảm về xúc giác và vị giác, và sợ dạng thuốc viên. Có loại thuốc có ở dạng con nhộng, nhai được, dung dịch, nuốt thuốc khó cóthể khiến trẻ chỉ dùng được một số dạng thuốc. Hơn nữa, hầu hết trẻ ở độ tuổi đi học đều chưa biết nuốt thuốc.
Các bạn có thể tham khảo một số kỹ thuật dạy trẻ nuốt thuốc ở trang www.pillswallowing.com , có video hướng dẫn.

 

Bố mẹ phối hợp với bác sỹ thế nào?
1. Nên xem nên ưu tiên giải quyết hành vi nào trước; khó có thể bắt đầu và tiếp tục quá nhiều thứ thuốc cùng một lúc cho những mục đích khác nhau và thậm chí khó để biết khi nào thì nên ngừng hay tác dụng và tác dụng phụ là của thuốc nào.
2. Thông tin cho bác sỹ đã kê thuốc biết về các tác dụng mà bạn đang thấy, có triệu chứng nào không hay không.
3. Ghi chép lại (vào giấy hoặc form mà bác sỹ đưa).
4. Cho bác sỹ biết bạn có đang cho con uống loại thuốc nào không, gồm cả thảo dược, thuốc tự mua không cần đơn, và các thuốc chữa thay thế CAM khác.
5. Báo cho bác sỹ biết những sự kiện quan trọng như những biến động trong cuộc sống, như stress, bệnh tật ốm đau, v.v… khiến hành vi có thể thay đổi.
6. Tự mình tìm hiểu về thuốc, cách sử dụng, và tác dụng phụ từ tờ thông tin đi kèm thuốc, từ dược sỹ, hoặc các trang web y tế có uy tín.
7. Lên danh sách các thuốc và kế hoạch hành động khi bạn cần làm việc với bác sỹ chưa quen với tình trạng của con bạn.

Nguồn Autism Internet Module – nuoicontuky

Bạn cũng có thể thích

Chat hỗ trợ
Chat ngay